Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Sở, Ban, Ngành
UBND Huyện, Thị xã, Thành phố
TTHC liên thông về đăng ký hộ KD, HTX và đăng ký mã số thuế
Ngày cập nhật 03/04/2019

Ngày 20/3/2019, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định về việc công bố các thủ tục hành chính liên thông và thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện về đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã và đăng ký mã số thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) liên thông và thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện về đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã và đăng ký mã số thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; cụ thể như sau:

1. Đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký mã số thuế (01 TTHC liên thông)

2. Đăng ký hợp tác xã và đăng ký mã số thuế (01 TTHC liên thông)

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

I

LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ VÀ ĐĂNG KÝ MÃ S THU

1

 

Đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký mã số thuế

2

 

Đăng ký hợp tác xã và đăng ký mã số thuế

II. NỘI DUNG CỤ TH CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG

1. Đăng ký hkinh doanh và đăng ký mã số thuế

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và Tờ khai đăng ký thuế đến Trung tâm hành chính công cấp huyện (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ kèm theo có: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình (bản sao hợp lệ) và biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (bản sao hợp lệ) đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trao Giấy biên nhận cho người nộp.

Hồ sơ được phân loại và chuyển về 2 đơn vị: (1) chuyển về Phòng Tài chính - Kế hoạch để thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (2) chuyển về Chi cục thuế cấp huyện để thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.

* Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục thuế cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và mã số thuế cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.

- Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành t sau đây: Loại hình “Hộ kinh doanh”; Tên riêng của hộ kinh doanh.

+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có th kèm theo chữ s, ký hiệu.

+ Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc đ đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

+ Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp đ đặt tên hộ kinh doanh.

+ Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện”.

- Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh.

b) Cách thức thực hiện: Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

c) Thành phần hồ sơ: bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (bản chính).

- Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (bản chính, nếu có).

- Thẻ căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình (bản sao hợp lệ);

- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập (bản sao hp lệ);

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 03-ĐK-TCT (bản chính).

d) Số lượng hồ : 01 (bộ).

đ) Thi hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện: (1) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện; (2) Chi cục thuế cấp huyện

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, đại diện hộ gia đình

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế /Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.

i) Lệ phí: 100.000 đồng (theo Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND)

k) Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

- Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Phụ lục III-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

- Tờ khai đăng ký thuế (theo mẫu s 03-ĐK-TCT) và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, cụ thể:

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, k từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

- Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định nêu trên;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cn sa đi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

2. Thủ tục đăng ký hp tác xã và đăng ký mã số thuế

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại Trung tâm hành chính công cấp huyện (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.

- Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận cho người nộp và chuyển hồ sơ về cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp huyện giải quyết.

- Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc qua thư điện tử.

c) Thành phần hồ :

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã (bản chính);

- Điều lệ (bản chính);

- Phương án sản xuất kinh doanh (bản chính);

- Danh sách hợp tác xã thành viên (bản chính);

- Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát (bản chính);

- Nghị quyết Hội nghị thành lập (bản chính);

- Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật (bản sao hợp lệ);

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐKT-TCT (bản chính).

d) Số lượng hồ : 01 bộ

đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

i) Lệ phí: 100.000 đồng (Theo Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND).

k) Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT

- Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT

- Danh sách hợp tác xã thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;

- Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm;

- Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện thì phải thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.

- Tên của hợp tác xã được đặt theo quy định tại Điều 22 của Luật Hợp tác xã; có trụ Sở chính theo quy định tại Điều 26 của Luật Hợp tác xã .

Phú Bửu
Tin cùng nhóm
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 58.987
Truy cập hiện tại 56